Tài nguyên dạy học

LIÊN KẾT WEBSITE

Từ điển


Tra theo từ điển:



Mấy giờ rồi


Ảnh ngẫu nhiên

Tranh_005.jpg 2012_NhamThin.jpg BANNER_NHAM_THIN_20121.swf The_Kiss_19071908_Gustav_Klimt_18621918.jpg THUONG11.swf Xuan_da_ve.swf Flas_mung_xuan_2011.swf Thankyou.gif Song_lo_que_toi.mp3 DONG_VAT_NAM_CUC.flv Image006.jpg 492.jpg 0babo.flv Tuyet_roi.mp3 01Chic_thoi_vang.mp3 01Chang_trai_chan_cuu.mp3 01Cay_tre_tram_dot.mp3 01cay_gay_than.mp3 01Cay_da_biet_noi.mp3 01Cau_be_ha_lan.mp3

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    -1 khách và -1 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Truyện cười

    Chào mừng quý vị đến với website Thủ thuật tin học - Tài nguyên dạy học

    Nơi chia sẻ những thủ thuật về công nghệ thông tin và Tài nguyên dạy học. Hãy tham gia cùng chúng tôi để chia sẻ, giúp nhau có những hiểu biết và có kĩ năng sử dụng, sửa chữa máy tính một cách chuyên nghiệp, sở hữu những tài nguyên dạy học tốt nhất Trường THCS mới xây dựng Website chính thức rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô! Trên Website có các BG E-Learing hay mời các thầy cô tham khảo và góp ý. Xin chân thành cảm ơn! Địa chỉ:
    Website Trường THCS Tiên lục

    TÌM KIẾM

    ÔN THI HSG SINH 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Viết Quý (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:04' 24-12-2009
    Dung lượng: 181.5 KB
    Số lượt tải: 106
    Số lượt thích: 0 người
    PHẦN II: CÁC QUI LUẬT DI TRUYỀN
    A/ TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN:
    I/Các khái niệm cơ bản:
    1- Tính trạng: Là các đặc điểm về hình thái, cấu tạo, tính chất của cơ thể sinh vật mà dựa vào đó ta có thể nhận biết được nó và phân biệt nó với các sinh vật khác.
    2- Tính trạng trội – tính trạng lặn:
    + Tính trạng trội là tính trạng vốn có của P và được biểu hiện đồng loạt ở thế hệ thứ nhất ( F1=) trong phép lai giữa 2 cá thể khác nhau bởi 1 cặp tính trạng tương ứng.
    + Tính trạng lặn là tính trạng vốn có của P nhưng không được biểu hiện ở thế hệ thứ nhất ( F1=) trong phép lai giữa 2 cá thể khác nhau bởi 1 cặp tính trạng tương ứng.
    Ví dụ: Lai đậu Hà Lan hạt vàng thuần chủng với đậu Hà Lan hạt xanh thuần chủng , F1 : 100% hạt vàng ( tính trạng hạt vàng là tính trạng trội, tính trạng hạt xanh là tính trạng lặn.
    3- Cặp tính trạng tương ứng: là cặp tính trạng gồm hai trạng thái khác nhaucủa cùng một tính trạng và do cùng 1 gen qui định.
    Ví dụ: Ở đậu Hà Lan tính trạng hạt vàng với hạt xanh là tính trạng tương ứng.
    4- Kiểu gen: là tổ hợp toàn bộ các của cơ thể sinh vật. Tuy nhiên, do lượng gen trong cơ thể sinh vật rất lớn nên khi nói đến kiểu gen người ta thường chỉ xét đến 1 vài gen đang được nghiên cứu.
    Ví dụ: Kiểu gen của đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng là AA, hạt xanh là aa.
    5- Kiểu hình: là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể sinh vật. Cúngx như kiểu gen trên thực tế khi nói đến kiểu hình người ta chỉ xét đến 1 vài tính trạng đang được nghiên cứu.
    Ví dụ: Kiểu hình của đậu Hà Lan là hạt vàng, hạt xanh
    6- Các kí hiệu dùng trong phép lai:
    Thế hệ bố mẹ: P ; Thế hệ con thứ nhất: F1 ; Thế hệ con thứ hai: F2; Giao tử: G (Gp,GF1…)
    Dấu của phép lai: X
    II/ Các qui luật di truyền của Menden:
    Qui luật đồng tính:
    Thí nghiệm: Xét tính trạng màu hạt ở đậu Hà Lan.
    P : Đậu Hạt vàng thuần chủng X Đậu Hạt xanh thuần chủng
    F1 : 100% Đậu Hạt vàng.
    Nội dung: khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 1 cặp tính trạng tương ứng thì các cơ thể lai ở thế hệ lai thứ nhất đều đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ (gọi là tính trạng trội).
    Sơ đồ lai:
    P : (thuần chủng) AA X aa
    Hạt Vàng Hạt xanh
    GP: A a
    F1: 100%Aa (100% hạt Vàng)
    Qui luật phân tính:
    Thí nghiệm: Xét tính trạng màu hạt ở đậu Hà Lan.
    P : Đậu Hạt vàng thuần chủng X Đậu Hạt xanh thuần chủng
    F1 : 100% Đậu Hạt vàng.
    F2: 75% Đậu Hạt vàng : 25% Đậu Hạt xanh
    Nội dung: khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 1 cặp tính trạng tương ứng thì các cơ thể lai ở thế hệ lai thứ hai có sự phân tính về kiểu hình theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn.
    Sơ đồ lai:
    P : (thuần chủng) AA X aa
    Hạt Vàng Hạt xanh
    GP: A a
    F1: 100%Aa (100% hạt Vàng)
    F1 X F1: Aa X Aa
    GF1 : A, a A, a
    F2: 1AA 2Aa 1aa
    Tỉ lệ kiểu gen F2 : 1AA : 2Aa : 1aa
    Tỉ lệ kiểu hình F2 : 75% hạt vàng : 25% hạt xanh
    Qui luật phân li độc lập:
    Thí nghiệm: Xét hai tính trạng màu hạt và hình dạng ở đậu Hà Lan.
    P : Đậu Hạt Vàng – Trơn thuần chủng X Đậu Hạt Xanh - Nhăn thuần chủng
    F1 : 100% Đậu Hạt Vàng – Trơn .
    F2: 9/16 Đậu Hạt Vàng – Trơn 3/16 Đậu Hạt Vàng – Nhăn
    3/16 Đậu Hạt Xanh – Trơn 1/16 Đậu Hạt Xanh - Nhăn
    Nội dung: khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về 2 hay nhiều cặp tính trạng tương ứng, thì sự di truyền của cặp tính trạng này không phụ thuộc vào sự di truyền của cặp tính trạng kia và ngược lại.
    Sơ đồ lai:
    P : (thuần chủng) AABB X aabb
    Hạt Vàng Hạt xanh
    GP: AB ab
    F1: 100% AaBb (100% hạt Vàng - Trơn)
    F1 X F1: AaBb X AaBb
    GF1 : AB, Ab, aB, ab AB
     
    Gửi ý kiến